Tìm kiếm câu trả lời trước khi đặt câu hỏi
Trang 1 của 2 12 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 13

Chủ đề:
Chuẩn mực kế toán 04 - Tài sản cố định vô hình

  1. #1
    Gia nhập
    24-03-2011
    Bài gửi
    23
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 0 trong 0 bài

    Chuẩn mực kế toán 04 - Tài sản cố định vô hình

    Theo chuẩn mực 04 thì:
    Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
    Như vậy nếu DN thuê 1 mảnh đất và trong hợp đồng quy định rõ quyền sử dụng toàn quyền trên mảnh đất đã thuê thì có được gọi là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp không?
    Nhà tài trợ




  2. #2
    Gia nhập
    14-06-2011
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    54
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 4 trong 2 bài
    Trích dẫn Gửi bởi CPA Xem bài viết
    Theo chuẩn mực 04 thì:

    Như vậy nếu DN thuê 1 mảnh đất và trong hợp đồng quy định rõ quyền sử dụng toàn quyền trên mảnh đất đã thuê thì có được gọi là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp không?
    Nếu đã thuê thì chắc sẽ không được gọi là tài sản của doanh nghiệp, trường hợp này sẽ là thuê hoạt động vì hợp đồng chỉ quy định quyền sử dụng, chứ không chuyển toàn bộ quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
    Con nhà lành

  3. #3
    Gia nhập
    27-06-2011
    Bài gửi
    1,221
    Cảm ơn
    198
    Được cảm ơn 446 trong 234 bài
    Xem TT203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009

    Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
    1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
    a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
    b. Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
    c. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
    Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
    Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
    Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

    2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
    Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 ở trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
    Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
    Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
    a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
    b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
    c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
    d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
    đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
    e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
    g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
    Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
    đ. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

    - Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

    - Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:
    + Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
    + Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
    Nhận làm báo cáo thuế, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tại TPHCM và các tỉnh lân cận. Quý Doanh Nghiệp có nhu cầu liên hệ: NGUYỄN VĂN THỨC Số ĐT: 0988.543.342 - 0909.837.702 hoặc Email : mrvanthuc1980@yahoo.com Thông tin chi tiết xem thêm TẠI ĐÂY

  4. #4
    Gia nhập
    14-06-2011
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    54
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 4 trong 2 bài
    Trích dẫn Gửi bởi thucqb80 Xem bài viết
    Xem TT203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009
    Nếu là thuê tài chính có đuợc không Bác nhỉ? Nếu là thuê tài chỉnh thì Bên cho thuê sẽ hạch toán như thế nào a? Cảm ơn Bác!
    Con nhà lành

  5. #5
    Gia nhập
    27-06-2011
    Bài gửi
    1,221
    Cảm ơn
    198
    Được cảm ơn 446 trong 234 bài
    Trích dẫn Gửi bởi ngọc nô Xem bài viết
    Nếu là thuê tài chính có đuợc không Bác nhỉ? Nếu là thuê tài chỉnh thì Bên cho thuê sẽ hạch toán như thế nào a? Cảm ơn Bác!
    TT203/2009 ngày 20/10/2009


    3. Tài sản cố định thuê tài chính:
    Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
    Hạch toán TK 212 http://niceaccounting.com/HTTK/2/212.html
    1. Khi phát sinh chi pí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng. . ., ghi:
    Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    Có các TK 111, 112,. . .
    2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
    Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước - nếu có)
    Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cước dài hạn
    Có các TK 111, 112, . . .
    3. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
    3.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
    Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
    Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh jtoán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này).
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).
    3.2. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
    Có các TK 111, 112,. . . (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).
    3.3 Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
    Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
    3.4 Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
    3.4.1. Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    Có các TK 111, 112,. . .
    - Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
    3.4.2. Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thuế:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT trả kỳ này)
    Có các TK 111, 112,. . .
    - Khi nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT trả kỳ này)
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
    4. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:
    4.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thếu GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:
    Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ trả kỳ này có cả thuế GTGT)
    Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).
    4.2. Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    Có các TK 111, 112,. . . (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính)
    4.3. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
    Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
    4.4. Định kỳ, phản ánh việc thanh toán tiền thuê tài sản:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)
    Có các TK 111, 112,. . .
    - Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ:
    + Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    Có TK 138 - Phải thu khác.
    + Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
    Có TK 138 - Phải thu khác.
    - Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này).
    - Đồng thời, căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thếu GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê trong kỳ giống như trường hợp xuất tiền trả nợ khi nhận được hoá đơn:
    5. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
    Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    Có các TK 111, 112,. . .
    6. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
    Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
    7. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:
    Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính).
    Có các TK 111, 112,. . . (Số tiền phải trả thêm).
    Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
    Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
    Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
    8. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:
    8.1. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    - Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.3 - Tài khoản 711)
    - Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
    - Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
    Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
    - Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:
    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiên
    Có các TK 623, 627, 641, 642,. . .
    8.2. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    - Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.2 - Tài khoản 711)
    - Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
    - Định kỳ kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
    Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
    Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
    Nhận làm báo cáo thuế, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tại TPHCM và các tỉnh lân cận. Quý Doanh Nghiệp có nhu cầu liên hệ: NGUYỄN VĂN THỨC Số ĐT: 0988.543.342 - 0909.837.702 hoặc Email : mrvanthuc1980@yahoo.com Thông tin chi tiết xem thêm TẠI ĐÂY

  6. #6
    Gia nhập
    14-06-2011
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    54
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 4 trong 2 bài
    Trích dẫn Gửi bởi thucqb80 Xem bài viết
    TT203/2009 ngày 20/10/2009

    Hạch toán TK 212 http://niceaccounting.com/HTTK/2/212.html
    Đó là đối với bên đi thuê, em đang nói về bên cho thuê mà Bác, vì em tìm không thấy hướng dẫn cách hạch toán của bên cho thuê nên mới hỏi vậy?
    Con nhà lành

  7. #7
    Gia nhập
    09-07-2011
    Bài gửi
    1,086
    Cảm ơn
    343
    Được cảm ơn 458 trong 278 bài
    Trích dẫn Gửi bởi ngọc nô Xem bài viết
    Nếu là thuê tài chính có đuợc không Bác nhỉ? Nếu là thuê tài chỉnh thì Bên cho thuê sẽ hạch toán như thế nào a? Cảm ơn Bác!
    Thuê quyền sử dụng đất không thể được xem là thuê tài chính mà là thuê hoạt động.
    Theo chuẩn mực kế toán số 06:THUÊ TÀI SẢN
    12. Thuê tài sản là quyền sử dụng đất và nhà được phân loại là thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê, bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu đất do đó thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động. Số tiền thuê tài sản là quyền sử dụng đất được phân bổ dần cho suốt thời gian thuê.

  8. #8
    Gia nhập
    14-06-2011
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    54
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 4 trong 2 bài
    Trích dẫn Gửi bởi Long Tứ Xem bài viết
    Thuê quyền sử dụng đất không thể được xem là thuê tài chính mà là thuê hoạt động.
    Theo chuẩn mực kế toán số 06:THUÊ TÀI SẢN
    Em đang nói ở Bài số #4, nếu giả sử là thuê tài chỉnh thì được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp, và bên cho thuê hạch toán như thế nào mà Bác?
    Con nhà lành

  9. #9
    Gia nhập
    09-07-2011
    Bài gửi
    1,086
    Cảm ơn
    343
    Được cảm ơn 458 trong 278 bài
    Trích dẫn Gửi bởi ngọc nô Xem bài viết
    Em đang nói ở Bài số #4, nếu giả sử là thuê tài chỉnh thì được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp, và bên cho thuê hạch toán như thế nào mà Bác?
    Đối với bên cho thuê, nếu là quyền sử dụng đất có thời hạn thì vẫn trích khấu hao bình thường.
    Hàng tháng ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản.

  10. #10
    Gia nhập
    14-06-2011
    Tuổi
    25
    Bài gửi
    54
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 4 trong 2 bài
    Trích dẫn Gửi bởi Long Tứ Xem bài viết
    Đối với bên cho thuê, nếu là quyền sử dụng đất có thời hạn thì vẫn trích khấu hao bình thường.
    Hàng tháng ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản.
    Em muốn hỏi là cách hạc toán khi bắt đầu cho thuê thì sẽ hạch toán như thế nào, có ghi giảm TSCĐ không ạ? Cảm ơn Bác đã giúp đỡ!
    Con nhà lành

Trang 1 của 2 12 CuốiCuối

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 Hội viên và 1 khách)

Các chủ đề ngẫu nhiên

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-10-13, 11:55 AM
  2. Chuẩn mực kế toán Mỹ - USS Gap
    Bởi ddnguyen trong diễn đàn Chia sẻ Giáo Trình
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 06-02-12, 03:44 PM
  3. Thắc mắc chuẩn mực kế toán 04
    Bởi accsuper trong diễn đàn Trao đổi chuẩn mực KT
    Trả lời: 6
    Bài viết cuối: 10-08-11, 05:56 PM
  4. Chuẩn mực kế toán 15.
    Bởi Tranvanhung trong diễn đàn Trao đổi chuẩn mực KT
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 05-05-11, 10:30 PM
  5. Chuyện tình chuồn chuồn
    Bởi HIEN79 trong diễn đàn Nghệ thuật sống
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 03-05-11, 06:37 PM

Những Hội viên đã đọc chủ đề này : 0

Đánh dấu và chia sẻ lên các trang sau

Đánh dấu và chia sẻ lên các trang sau

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •